TinaTeach

Bài 4. So sánh số — Toán Lớp 1

So sánh hai số và dùng đúng dấu lớn hơn, bé hơn, bằng nhau.

📖 Nội dung bài học

Bài trước em so sánh hai nhóm đồ vật. Bài này em so sánh chính hai con số, và học ba dấu mới.

Khám phá: lớn hơn, dấu >

Bên trái có 4 con vịt, bên phải có 3 con vịt. Bên trái nhiều hơn, nên ta nói bốn lớn hơn ba.

Một ví dụ nữa: năm lớn hơn bốn.

Dấu > đọc là lớn hơn. Em hãy nhớ: miệng của dấu luôn quay về phía số lớn hơn.

Khám phá: bé hơn, dấu <

Bên trái có 2 con chim, bên phải có 3 con chim. Hai bé hơn ba.

Một ví dụ nữa: sáu bé hơn tám.

Dấu < đọc là bé hơn. Miệng dấu vẫn quay về phía số lớn hơn.

Khám phá: bằng nhau, dấu =

Hai bên có số đồ vật như nhau. Bốn bằng bốn.

Dấu = đọc là bằng, gồm hai gạch ngang dài bằng nhau.

Từ mới

  • lớn hơn — dấu >, ví dụ 5 > 2 đọc là năm lớn hơn hai
  • bé hơn — dấu <, ví dụ 3 < 7 đọc là ba bé hơn bảy
  • bằng — dấu =, ví dụ 6 = 6 đọc là sáu bằng sáu

Hoạt động

Muốn điền dấu vào chỗ chấm, em làm theo ba bước sau.

  1. Đọc hai số ở hai bên chỗ chấm.
  2. Tìm xem số nào lớn hơn.
  3. Đặt dấu sao cho miệng dấu quay về phía số lớn hơn. Nếu hai số như nhau thì dùng dấu =.

Thử với 3 và 8: số 8 lớn hơn, miệng dấu quay về phía số 8, vậy 3 < 8.

Luyện tập

So sánh nhanh với những tấm thẻ chấm tròn: thẻ nào nhiều chấm hơn thì số đó lớn hơn.

Thẻ thứ nhất có 6 chấm, thẻ thứ hai có 2 chấm. Vậy 6 > 2.

Chú ý: cùng một rổ quả có thể so sánh theo nhiều cách khác nhau. Trong rổ có 5 quả ớt và 4 quả táo, vậy 5 > 4. Nhưng nếu nhìn theo màu thì rổ đó có 4 quả màu đỏ và 5 quả màu xanh, vậy 4 < 5. Mỗi cách nhìn cho em một phép so sánh khác nhau.

Ghi nhớ

  • Miệng dấu > và < luôn quay về phía số lớn hơn.
  • Đầu nhọn của dấu luôn chỉ về phía số bé hơn.
  • Số 0 bé hơn tất cả các số từ 1 đến 10.

Cùng chơi ở nhà

Em và bố mẹ mỗi người gieo một con xúc xắc. Ai được số chấm lớn hơn thì thắng ván đó. Trước khi tuyên bố người thắng, em hãy đọc to phép so sánh, ví dụ: năm lớn hơn hai.